Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Tìm hiểu vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam

Ngày nay, khi các quốc gia vươn sức mạnh ra biển thì việc cạnh tranh thị phần khai thác, sử dụng biển ngày càng trở nên gay gắt. Vì vậy, vùng đặc quyền kinh tế được các quốc gia quan tâm hơn bao giờ hết. Vì thế, Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Và nó được xác định như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung này qua bài viết dưới đây.

Vùng đặc quyền kinh tế là gì?

Lịch sử hình thành vùng đặc quyền kinh tế

Vùng đặc quyền kinh tế (tiếng Anh: Exclusive Economic zone) được hình thành khi Tổng thống Hoa Kỳ Truman đưa ra tuyên bố về nghề cá ven biển ở một số khu vực nhất định trên biển cả. Theo đó, Mỹ sẽ thành lập khu bảo tồn một phần nào đó vùng biển cả tiếp giáp với bờ biển để hoạt động và phát triển nghề cá có mức độ quan trọng ngoài lãnh hải 3 hải lý. Các quốc gia khác như Chile, Peru, Ecuador, … cũng có ý kiến ​​về việc mở rộng lãnh hải và khẳng định quyền tài phán riêng của quốc gia ven biển đối với vùng biển ven bờ và các quyền tự do trên biển. truyền thống của các quốc gia khác. Thông qua các cuộc đàm phán, thương lượng, khái niệm vùng đặc quyền kinh tế đã chính thức được ghi nhận và khẳng định trong Công ước Luật Biển năm 1982.

Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế là gì?

Đặc quyền kinh tế được hiểu là khu vực nằm ngoài lãnh hải và tiếp giáp với lãnh hải, được đặt dưới một chế độ pháp lý riêng. Theo đó, Công ước Luật Biển năm 1982 quy định các quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển cũng như các quyền và tự do của các quốc gia khác. Chiều dài của vùng đặc quyền kinh tế là 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

lang_dac_quyen_king_te_la_gi_luanvan99
Vùng đặc quyền kinh tế là gì?

Làm thế nào để xác định một vùng đặc quyền kinh tế?

Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc quy định vùng đặc quyền kinh tế là vùng nằm ngoài lãnh hải và tiếp giáp với hai lãnh hải, không kéo dài quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Theo đó, giới hạn trong của vùng đặc quyền kinh tế là giới hạn ngoài của lãnh hải và giới hạn ngoài là đường mà mỗi điểm trên đường đó cách điểm gần nhất của đường cơ sở không quá 200 hải lý. vật lý.

Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành diện tích 200 hải lý, nghĩa là bề rộng của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý. Vùng đặc quyền kinh tế bao gồm vùng tiếp giáp lãnh hải có bề rộng tối đa là 12 hải lý.

Vùng đặc quyền kinh tế bao gồm vùng nước phía trên đáy biển và lòng biển và lòng đất dưới đáy biển với tính chất là một vùng biển có quy chế độc lập gọi là thềm lục địa. Làm thế nào để xác định một vùng đặc quyền kinh tế? xuất phát từ nguyên tắc “Đất thống trị biển” được hình thành từ thực tiễn xét xử Tòa án Công lý Quốc tế của Liên hợp quốc cho phép quốc gia ven biển mở rộng chủ quyền về phía biển. Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với các quốc gia có biển, cho phép các quốc gia khẳng định và bảo vệ chủ quyền và quyền tài phán của mình trên các vùng biển, là cơ sở để mở rộng chủ quyền và quyền chủ quyền của mình. trên biển.

Xem thêm  Đạo đức kinh doanh là gì? Tổng quan về đạo đức trong kinh doanh

➢ Bộ sưu tập các chủ đề mới nhất cho Luận văn Thạc sĩ Luật

Quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế là gì?

Quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với tài nguyên thiên nhiên trong vùng đặc quyền kinh tế

Đối với tài nguyên sinh vật: Tài nguyên sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế là tài nguyên phong phú và đa dạng. Các quốc gia ven biển cần xác định khả năng khai thác tài nguyên sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình. Nếu sản lượng đánh bắt được ít hơn tổng sản lượng đánh bắt được chấp nhận được, quốc gia ven biển có thể cho phép các quốc gia khác khai thác phần cân bằng của sản lượng đánh bắt cho phép. Như vậy, các quốc gia khác không có biển hoặc các quốc gia bất lợi về địa lý có thể khai thác tài nguyên sinh vật nhưng cần tuân thủ các điều kiện và quy định do các quốc gia ven biển đề ra.

Đối với tài nguyên phi sinh vật: Tài nguyên phi sinh vật ở Vùng đặc quyền kinh tế bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch hoặc phục vụ nghiên cứu khoa học về biển, … Trong đó, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước, … các quốc gia ven biển tự khai thác. khai thác hoặc cho phép quốc gia khác khai thác và đặt nó dưới sự kiểm soát của mình. Các quốc gia ven biển có độc quyền xây dựng, cấp phép và điều tiết việc xây dựng, khai thác và sử dụng các đảo nhân tạo và các công trình theo quy định.

lang_dac_quyen_king_te_la_gi_luanvan992
Quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với tài nguyên thiên nhiên trong vùng đặc quyền kinh tế

Quyền tài phán của các quốc gia ven biển trong vùng đặc quyền kinh tế

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Công ước Luật Biển năm 1982 quy định các quốc gia ven biển có quyền tài phán trên các vùng biển thuộc chủ quyền của mình, bao gồm: quyền tài phán đối với việc lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, thiết bị và công trình; quyền tài phán đối với việc nghiên cứu, quản lý và tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học biển; quyền tài phán đối với việc bảo vệ và gìn giữ môi trường biển chống lại sự ô nhiễm từ các nguồn tài nguyên khác nhau, v.v.

Xem thêm  Vốn cố định là gì? Tổng quan về vốn cố định của doanh nghiệp

Quyền của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế

Trong vùng đặc quyền kinh tế, các quốc gia khác được hưởng các quyền bao gồm: tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và đường ống ngầm,… Các quyền này xuất phát từ nguyên tắc truyền thống “tự do hàng hải” mà bất kỳ Quốc gia nào và các tàu của nó được phép tham gia khi hoạt động trong vùng biển quốc tế. Các quốc gia ven biển sẽ không viện bất kỳ lý do gì để ngăn cản việc thực hiện các quyền này.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên Biển Đông

Cách xác định vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên Biển Đông

lang_dac_quyen_king_te_viet_nam_luanvan99
Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam

Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lý, tính từ đường cơ sở. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Việt Nam khẳng định chủ quyền và quyền tài phán của mình trên các vùng biển ở Biển Đông. Việt Nam có đường bờ biển dài 3260km với nhiều đảo và quần đảo lớn nhỏ, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Công ước Luật Biển. Ngày 12/11/1982, nước ta tuyên bố đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, đây cũng là cơ sở để nước ta xác định phạm vi các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền tài phán quốc gia theo quy định của pháp luật. khung pháp lý của Công ước Luật Biển.

Theo công ước, mỗi quốc gia ven biển có 5 vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Theo đó, Việt Nam có quyền và chủ quyền đối với việc thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, dầu khí, hải sản, … Nhà nước ta cũng có chủ quyền đối với việc thăm dò, khai thác và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực của họ. Ngoài ra, Việt Nam cũng có quyền tài phán đặc biệt đối với việc nghiên cứu khoa học, thiết lập, lắp đặt và sử dụng các công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.

Bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên Biển Đông

bao_ve_vung_dac_quyen_ Kinh_te_vietnam_luanvan99
Bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên Biển Đông

Trong thời gian gần đây, tình hình Biển Đông có nhiều biến động, tranh chấp về chủ quyền. Về vấn đề này, người đứng đầu Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng Việt Nam khẳng định nước ta có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán trên các vùng biển ở Biển Đông đã được Chính phủ phê duyệt. . được xác định phù hợp với các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 mà nước ta và các nước trên Biển Đông là thành viên. Đối với vấn đề chủ quyền lãnh thổ, nhất là vấn đề Biển Đông nói riêng hiện nay, nước ta luôn giữ vững lập trường nhất quán là giải quyết xung đột thông qua đàm phán hòa bình trên cơ sở tôn trọng độc lập. chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Luật Biển năm 1982 và DOC (Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông).

Xem thêm  7 Mẫu lời cảm ơn trong tiểu luận xúc tích và ý nghĩa nhất

Khi chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên Biển Đông bị xâm phạm, lãnh đạo Đảng và Nhà nước ta luôn thể hiện rõ tinh thần đấu tranh kiên quyết, bền bỉ bằng các biện pháp hòa bình như thông qua các diễn đàn, gặp gỡ trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao. Trong những năm qua, vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao đã giúp nước ta có thêm cơ hội lên tiếng khẳng định chủ quyền ở Biển Đông tại các cơ chế, diễn đàn đa phương. Nước ta cũng đã nhiều lần nêu vấn đề Biển Đông để cộng đồng quốc tế có cái nhìn khách quan, đúng đắn về vấn đề này.

Mặc dù tình hình Biển Đông căng thẳng, phức tạp nhưng nước ta vẫn thực hiện mục tiêu giữ vững chủ quyền biển, đảo, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, giữ vững hòa bình, ổn định để phát triển đất liền. nước, không có xung đột.

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế là gì? cũng như cơ sở lý luận chung về vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Hi vọng những thông tin được đề cập trong bài viết Luận văn 99 này sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình nghiên cứu và học tập.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, Huế Packaging đã cập nhật cho bạn thông tin về “Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Tìm hiểu vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Tìm hiểu vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Tìm hiểu vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Vùng đặc quyền kinh tế là gì? Tìm hiểu vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam” được sưu tầm và đăng bởi admin Huế Packaging vào ngày 2022-06-13 15:41:37. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại HuePackaging.Com

Rate this post