Tài sản ngắn hạn là gì? Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong kinh doanh, người ta thường chia tài sản thành hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Đặc biệt tài sản ngắn hạn có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đảm bảo sự ổn định của doanh nghiệp. Vì thế Tài sản ngắn hạn là gì? Đặc điểm và vai trò của nó đối với doanh nghiệp là gì? Hãy cùng Luận văn 99 tìm hiểu qua bài viết này nhé

Tài sản ngắn hạn là gì?

Tài sản ngắn hạn là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả tài sản trong một doanh nghiệp có thời gian hoàn vốn ngắn. Thông thường, tài sản lưu động sẽ được bán, chuyển đổi thành tiền mặt hoặc thanh lý để giải quyết các khoản nợ phải trả trong vòng một năm (12 tháng). Trong một số trường hợp khi vòng đời của doanh nghiệp dài hơn một năm, thời gian hữu ích của tài sản hiện tại sẽ phụ thuộc vào vòng đời của doanh nghiệp, thay vì một năm. Chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian từ khi nguyên vật liệu được mua để sản xuất hoặc bán lại cho đến khi khách hàng nhận được tiền mặt để thanh toán cho những nguyên vật liệu đó hoặc sản phẩm mà họ thu được. Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu khách hàng, phải thu người lao động, chi phí trả trước (thuê, bảo hiểm …), hàng tồn kho (nguyên vật liệu, hàng hóa đang gia công, thành phẩm …), thiết bị kinh doanh …

tai_san_ngan_han_la_gi_luanvan99
Khái niệm tài sản ngắn hạn là gì?

Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Tài sản ngắn hạn chiếm 25-50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Đây là một tỷ lệ khá cao. Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài sản như thế nào cho hợp lý có tác động rất quan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm:

➢ Tổng quan về Quản lý Rủi ro Tín dụng trong Ngân hàng Thương mại

➢ 20 Đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng hay nhất

Đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Trong doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được phân bổ vào tất cả các khâu, các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ổn định, liên tục và tiết kiệm. Tránh thất thoát do ngừng sản xuất đột ngột. Vì thế, Tài sản ngắn hạn Công ty có các đặc điểm sau:

  • Quá trình sản xuất kinh doanh là một chuỗi các quá trình, trong đó tài sản ngắn hạn luôn chuyển hóa không ngừng giúp cho chu trình sản xuất vận hành nhịp nhàng, liên tục.
  • Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là tư liệu lao động hoặc đối tượng lao động.
  • Tài sản ngắn hạn liên tục thay đổi hình thức thể hiện qua các giai đoạn của quá trình kinh doanh để phù hợp và đáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Giá trị đầy đủ của Tài sản ngắn hạn sẽ được rút khi kết thúc chu kỳ kinh doanh (thường là 12 tháng).
  • Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng tài sản hữu hình, có tính thanh khoản cao, có thể chuyển đổi và tồn tại trong thời gian ngắn được sử dụng để quản lý vốn lưu động của công ty.
  • Rủi ro khi đầu tư vào tài sản ngắn hạn thấp, khi có sự cố xảy ra, doanh nghiệp có thể hủy bỏ các khoản đầu tư ngắn hạn mà không mang lại tổn thất kinh tế quá lớn.
Xem thêm  Tỷ suất lợi nhuận là gì? Lý luận chung và công thức tính tỷ suất lợi nhuận

Vai trò của tài sản lưu động đối với doanh nghiệp là gì?

  • Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là điều kiện tiên quyết để hình thành một doanh nghiệp sản xuất.
  • Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và đồng bộ.
  • Phản ánh và đánh giá quá trình sản xuất, tồn kho, tiêu thụ sản phẩm và nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Tài sản ngắn hạn quyết định quy mô của doanh nghiệp, đặc biệt là tiền ảnh hưởng đến chiến lược mở rộng kinh doanh hoặc đầu tư của nhà quản lý.
  • Việc nắm giữ một tỷ lệ tài sản ngắn hạn hợp lý giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động bình thường. Giúp doanh nghiệp không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến tình hình kinh doanh không ổn định và có nguy cơ phá sản.

Bạn đang chuẩn bị để viết luận án cuối cùng của bạn? Bạn chưa tìm được đề tài, tài liệu tham khảo hoặc bạn không có thời gian để làm luận văn? Đừng lo lắng, có DỊCH VỤ VIẾT LUẬN VĂN của Thesis 99 để giúp bạn. Thông tin chi tiết về dịch vụ thuê luận văn XEM TẠI ĐÂY

Phân loại tài sản ngắn hạn

Tùy theo tính chất và yêu cầu quản lý tài sản ngắn hạn mà người ta chia chúng thành 2 nhóm: Theo phạm vi sử dụng và theo khả năng chuyển đổi thành tiền.

1 / Theo phạm vi sử dụng

phan_loai_tai_san_ngan_han_theo_pham_vi_su_dung
Phân loại tài sản ngắn hạn theo phạm vi sử dụng

Tài sản lưu động sử dụng vào hoạt động kinh doanh chính:

Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, vật liệu xây dựng cơ bản và thiết bị, dụng cụ; công cụ lao động nhỏ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế, bao bì, vật liệu đóng gói.

Tài sản lưu động sử dụng vào hoạt động kinh doanh phụ:

Trên thực tế, để linh hoạt trong việc sử dụng tài sản, người ta có tài sản ngắn hạn để chi sửa chữa tài sản ngắn hạn và sửa chữa thường xuyên. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh phụ Nó cũng được sử dụng cho các hoạt động cung cấp dịch vụ.

Tài sản lưu động sử dụng trong quản lý doanh nghiệp:

Là những tài sản dùng để phục vụ công tác quản lý hành chính, kinh doanh như vật tư văn phòng, phương tiện vận tải, văn phòng phẩm, các khoản tạm ứng, v.v.

Tài sản ngắn hạn sử dụng cho công tác phúc lợi:

Là tài sản dùng cho các câu lạc bộ, phúc lợi công ty, các hoạt động vui chơi giải trí cho nhân viên, …

2 / Theo khả năng chuyển đổi thành tiền

phan_loai_tai_san_ngan_han_theo_kha_nang_chuyen_hoa_thanh_tien
Sắp xếp theo khả năng chuyển đổi thành tiền

Vốn tiền và các khoản tương đương tiền

  • Vốn bằng tiền: Là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và được hình thành trong quá trình mua bán và quan hệ thanh toán. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên dễ dàng chuyển đổi sang các loại tài sản khác và thanh toán các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Trên tài khoản kế toán, nhóm tài khoản vốn bằng tiền thuộc sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo được thể hiện dưới các hình thức: tài khoản tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
  • Các khoản tương đương tiền: Bao gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn thanh toán hoặc đáo hạn không quá 3 tháng. Bên cạnh đó, phải dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt, không có nhiều rủi ro để doanh nghiệp có thể chuyển đổi kịp thời trong trường hợp có tình huống bất ngờ phát sinh. Cụ thể: Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn không quá 3 tháng, …
Xem thêm  Quản trị nguồn nhân lực là gì? Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Đây là chỉ tiêu đánh giá giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trích lập dự phòng) của doanh nghiệp dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.

  • Chứng khoán kinh doanh: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư chờ bán theo giá tăng và các công cụ tài chính khác như thương phiếu, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn, …
  • Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Đây là khoản dự phòng cho các trường hợp xấu như đầu tư bị lỗ hoặc không thu hồi được. Theo quy định, khoản dự phòng này sẽ được hạch toán âm trên bảng cân đối kế toán, và làm giảm giá trị chứng khoán kinh doanh khi tính toán.
  • Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn: Tại thời điểm báo cáo, nếu doanh nghiệp có các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn không quá 12 tháng thì được ghi nhận là các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn. kỳ hạn thanh toán trên bảng cân đối kế toán. Cụ thể: Tiền gửi có kỳ hạn, thương phiếu, trái phiếu và các chứng khoán nợ khác.

Các khoản phải thu ngắn hạn

Chỉ tiêu này là tổng giá trị các khoản phải thu có thời gian thu, chi dưới một năm hoặc theo chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Bao gồm: Phải thu khách hàng ngắn hạn, trả trước người bán ngắn hạn, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay ngắn hạn, phải thu ngắn hạn. khác.

Hàng tồn kho

Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường. Nó không bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dài hạn và giá trị của thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. Các loại hàng tồn kho bao gồm:

Hàng tồn kho ở khâu dự trữ: Là những nguyên, vật liệu chính, phụ liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hàng tồn kho trong quá trình sản xuất: Sản phẩm dở dang

Tồn kho trong khâu tiêu thụ: Thành phẩm sản xuất ra được nhập kho để tránh tình trạng thiếu hàng.

Tài sản lưu động khác

Là bút toán phản ánh tổng giá trị tài sản hoặc chi phí khác có thời gian thu hồi hoặc sử dụng dưới 12 tháng tại thời điểm báo cáo như: thuế GTGT được khấu trừ, thuế phải thu, tài sản ngắn hạn khác, …

Tài sản lưu động được thể hiện như thế nào trên bảng cân đối kế toán?

Các tài khoản tài sản ngắn hạn trong bảng cân đối kế toán, được chia thành 6 nhóm:

Xem thêm  Tăng trưởng tín dụng là gì? Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng

Nhóm tài khoản 11 – Vốn bằng tiền

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển

Nhóm tài khoản 12 – Đầu tư tài chính ngắn hạn

Tài khoản 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nhóm tài khoản 13 – Các khoản phải thu

Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

Tài khoản 138 – Phải thu khác

Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

Nhóm tài khoản 14 – Tạm ứng

Tài khoản 141 – Tạm ứng

Tài khoản 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Tài khoản 144 – Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nhóm tài khoản 15 – Hàng tồn kho

Tài khoản 151 – Hàng mua đang được chuyển đi

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

Tài khoản 158 – Hàng hóa gửi kho bảo thuế

Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nhóm tài khoản 16 – Chi sự nghiệp

Tài khoản 161 – Chi sự nghiệp

Một số lưu ý khi hạch toán tài sản ngắn hạn

Kế toán tài sản ngắn hạn Cần tuân theo nguyên tắc đánh giá giá trị quy ra từng loại tài sản. Đối với tài sản ngắn hạn thuộc nhóm đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn kho phải được đánh giá và phản ánh trên tài khoản kế toán theo giá gốc. Cuối niên độ kế toán, tuỳ tình hình mà trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi. Trong đó, các khoản dự phòng không được ghi nhận trực tiếp vào tài sản ngắn hạn mà được hạch toán vào các tài khoản riêng là tài khoản 139 – dự phòng phải thu khó đòi và tài khoản 159 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Hi vọng với những chia sẻ trong bài đã cung cấp và giải đáp được thắc mắc của bạn đọc về khái niệm “Tài sản ngắn hạn là gì?“. Đừng quên liên hệ với chúng tôi nếu không may bạn vẫn còn thắc mắc và cần hỗ trợ. Chúc các bạn thành công trong việc học tập!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, Huế Packaging đã cập nhật cho bạn thông tin về “Tài sản ngắn hạn là gì? Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Tài sản ngắn hạn là gì? Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Tài sản ngắn hạn là gì? Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Tài sản ngắn hạn là gì? Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp” được sưu tầm và đăng bởi admin Huế Packaging vào ngày 2022-06-13 04:01:08. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại HuePackaging.Com

Rate this post