Lãi suất là gì? Khái niệm, phân loại & công thức tính lãi suất

Lãi suất là một công cụ chính sách tiền tệ quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế. Việc hiểu rõ lãi suất và cách tính lãi suất sẽ giúp chúng ta có những quyết định sáng suốt để đầu tư hay kinh doanh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những kiến ​​thức cơ bản nhất về Lãi suất là gì?? Các loại lãi suất và các công thức tính lãi suất phổ biến. Hãy cùng Luận văn 99 tìm hiểu nhé!

Khái niệm lãi suất là gì?

Lãi suất (Lãi suất) là tỷ lệ phần trăm mà người cho vay tính trên số tiền họ đã cho vay. Về cơ bản, lãi suất là chi phí của việc vay tiền. Khi một người, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác cho vay tiền, họ thường mong đợi được đền bù cho số tiền đã mất trong thời gian vay. Vì họ có thể sử dụng số tiền đó vào những việc khác như mua sắm, chi tiêu cho mục đích cá nhân hoặc đầu tư để kiếm nhiều tiền hơn. Khoản tiền đền bù đó được gọi là tiền lãi và khoản lãi suất nào sẽ phải trả cho từng thời kỳ của khoản vay.

Hiểu theo nghĩa thông thường, tỷ lệ tăng so với số tiền ban đầu được gọi là lãi suất. Tiền lãi là giá quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn. Tiền lãi được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tiền gốc, thường được tính theo năm hoặc theo các kỳ hạn như 3 tháng, 6 tháng …

lai_suat_la_gi_luanvan99
Khái niệm lãi suất là gì?

Bạn sắp làm luận văn, luận văn thạc sĩ nhưng chưa có kinh nghiệm hoặc không có thời gian? Bạn đang làm đề tài nhưng gặp một vấn đề khó giải quyết? Đừng lo lắng, hãy tham khảo Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ tại Thesis 99

Các loại lãi suất cơ bản

Dựa trên các tiêu chí khác nhau, lãi suất có nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức chính của nó bao gồm lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, lãi suất giản đơn và lãi suất kép, lãi suất ngắn hạn, lãi suất dài hạn … Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết về các tiêu chí phân loại lãi suất cũng như lãi suất phổ biến.

Căn cứ vào thời hạn của quan hệ tín dụng

  • Lãi suất ngắn hạn:

Lãi suất ngắn hạn là tỷ lệ các khoản vay ngắn hạn được thực hiện giữa các tổ chức tài chính hoặc tỷ lệ các chứng khoán nợ do chính phủ các nước phát hành ngắn hạn được phát hành hoặc mua bán trên thị trường. Lãi suất ngắn hạn nói chung là trung bình của lãi suất hàng ngày, được biểu thị dưới dạng phần trăm. Lãi được tính khi thời hạn vay dưới 12 tháng, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp.

  • Lãi suất dài hạn:

Thời hạn vay từ 3 năm trở lên. Lãi suất dài hạn là một trong những yếu tố quyết định đến việc đầu tư kinh doanh vì vốn vay dài hạn sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn cố định của doanh nghiệp. Lãi suất dài hạn thấp khuyến khích đầu tư vào thiết bị mới và ngược lại lãi suất dài hạn cao không khuyến khích nó. Cùng với đó, đầu tư là nguồn lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

lai_suat_dai_han_la_gi_luanvan99

Lãi suất ngắn hạn và dài hạn là gì?

Dựa trên tính chất ổn định của lãi suất

  • Lãi suất cố định:

Chỉ có lãi suất cố định trong suốt thời hạn vay. Ưu điểm của loại lãi suất này là số tiền lãi trong tương lai cố định nên người vay có thể tự tính toán được. Tuy nhiên, nhược điểm của chúng là bị ràng buộc với một mức lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian mặc dù lãi suất trên thị trường luôn biến động.

  • Tỷ giá thả nổi:

Một mức lãi suất được quy định và có thể thay đổi lên xuống theo lãi suất thị trường trong thời gian tín dụng. Lãi suất thả nổi luôn có cả rủi ro và phần thưởng. Khi lãi suất tăng lên, người đi vay bị thiệt so với lãi suất cố định, do đó người cho vay được lợi. Ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm, người cho vay bị thiệt và người đi vay được lợi.

Xem thêm  Khái niệm, công thức tính lợi nhuận trước thuế

lai_suat_tha_noi_la_gi_luanvan99
Lãi suất cố định và lãi suất thả nổi là gì?

Dựa trên giá trị thực của lãi suất

  • Lãi suất danh nghĩa:

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất trước khi điều chỉnh cho lạm phát. Lãi suất danh nghĩa ngắn hạn do các ngân hàng trung ương ấn định. Các mức lãi suất này là cơ sở cho các mức lãi suất khác mà ngân hàng và các tổ chức khác tính cho người tiêu dùng. Các ngân hàng trung ương có thể quyết định giữ Lãi suất danh nghĩa ở mức thấp để thúc đẩy hoạt động kinh tế. Lãi suất danh nghĩa thấp khuyến khích người tiêu dùng vay nhiều hơn và tăng chi tiêu của họ.

  • Lãi suất thực tế:

Một lãi suất đã được điều chỉnh để loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát để phản ánh chi phí thực tế của các khoản tiền cho người đi vay và lợi nhuận thực tế cho người cho vay. Lãi suất thực của một khoản đầu tư được tính bằng số tiền mà lãi suất danh nghĩa cao hơn tỷ lệ lạm phát.

Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực được biểu diễn bằng phương trình sau:

Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát

=> Lãi suất thực tế phản ánh chính xác thu nhập tiền lãi thực tế mà người cho vay nhận được cũng như chi phí thực tế của khoản tiền đi vay. Từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Lãi suất thực được sử dụng để đánh giá sự biến động của các biến vĩ mô trong điều hành chính sách tiền tệ.

lai_suat_thuc_va_lai_suat_danh_nghia_la_gi_luanvan99Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là bao nhiêu?

Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

Tùy theo đối tượng trong quan hệ tín dụng, có hai loại lãi suất cơ bản sau:

  • Lãi suất tín dụng thương mại:

Là lãi suất áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán tín chấp. Lãi suất này không được quy định trong hợp đồng và phụ thuộc vào thời hạn, cung cầu hàng hóa mua bán và quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.

  • Lãi suất tín dụng ngân hàng:

Lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay giữa hoạt động tái cấp vốn của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại và trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng. giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng.

Dựa trên các phép đo lãi suất

Dựa trên các phép đo lãi suất, có hai loại lãi suất:

Xem thêm  Định vị thương hiệu là gì? Các chiến lược và quy trình định vị thương hiệu

Là cách tính lãi dựa trên số tiền gốc chứ không phải lãi do tiền gốc tạo ra. Điều quan tâm đơn giản được sử dụng trong các giao dịch tài chính ngắn hạn (Thời gian thanh toán dưới 1 năm và chỉ có 1 kỳ thanh toán) nên việc tính toán khá đơn giản.

Là cách tính lãi bằng cách cộng lãi kỳ trước vào vốn để tính lãi kỳ sau hay còn gọi là “lãi bố mẹ đẻ”. Đây là phương pháp được sử dụng trong các giao dịch tài chính dài hạn.

Sự khác biệt lớn nhất giữa hai loại lãi suất đơn giản và lãi suất kép là tiền lãi đơn giản chỉ trả trên tiền gốc, trong khi lãi kép được trả trên tiền gốc cộng với tất cả tiền lãi kiếm được trước đó. Trong thực tế, lãi suất đơn giản hiếm khi được sử dụng. Khi bạn gửi tiền vào tài khoản trả lãi hoặc rút một hạn mức tín dụng, lãi tích lũy được cộng vào tiền gốc, và việc tính lãi tiếp theo được thực hiện trên cả gốc và lãi. Tiền lãi có thể được tính gộp vào bất kỳ khoảng thời gian nào, nhưng các kỳ tính lãi kép phổ biến nhất là hàng năm, hàng quý, hàng tháng và hàng ngày.

lai_suat_don_va_lai_suat_kep_la_gi_luanvan99Sự khác biệt giữa lãi suất đơn giản và lãi suất kép là gì?

Bài cùng chuyên mục:

➢ Danh sách các chủ đề Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021 điển hình

Công thức lãi suất phổ biến

Công thức lãi suất đơn giản

Loại lãi này được tính trên số tiền gốc hoặc số tiền gốc của khoản vay. Công thức tính lãi đơn kỳ hạn sẽ được tính theo công thức sau:

I₁ = I₂ =… .. = Iₙ = C₀ × I

Tổng số tiền cả gốc và lãi:

C = C + C × I × n

Trong đó:

C: số tiền vay ban đầu

I: Lãi suất

C, C…., C: Tổng số tiền nhận được cuối mỗi kỳ.

I₁, I₂,…., Iₙ: Tiền lãi thu được trong các kỳ.

n: số kỳ tính lãi.

Ví dụ:

Nếu lãi suất đơn giản là 5% đối với khoản vay 1.000 đô la trong 4 năm, tổng số lãi đơn giản sẽ là: 5% x 1.000 đô la x 4 = 200 đô la.

Công thức tính lãi kép

Lãi kép (hay còn gọi là lãi kép) không chỉ được tính trên cơ sở số tiền gốc, mà còn tính trên lãi tích lũy của các kỳ trước. Công thức tính số tiền lãi và tổng số tiền nhận được mỗi kỳ như sau:

I₁ = C × I => C = C + I₁ = C + C × I = C (1 + I)

I₂ = C × I => C = C + I₂ = C (1 + I) ²

tính tổng quát:

C = C (1 + I) ⁿ

Ví dụ: Một người gửi tiết kiệm 10.000.000đ với lãi suất 1% / tháng, thời hạn gửi là 3 tháng. Tính số tiền lãi người đó nhận được hàng tháng và tổng số tiền nhận được sau 3 tháng.

Áp dụng công thức tính lãi kép, ta được tổng số tiền nhận được sau 3 tháng là:

10.000.000 x (1 + 1%) ³ = 10303010 VNĐ

Công thức tính lãi suất tiết kiệm tích lũy

Có nghĩa là, một số tiền nhất định được gửi mỗi tháng một lần vào một thời điểm cố định.

Coi hàng tháng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng số tiền A với lãi suất kép I% / tháng thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn và lãi sau n tháng là C với công thức sau:

C = [ (1+I)ⁿ – 1] (1 + I)

Lãi suất tiền gửi ngân hàng và rút tiền gửi hàng tháng

Gửi vào ngân hàng một số tiền A đồng với lãi suất I% / tháng, hàng tháng đến ngày ngân hàng tính lãi thì rút ra một lượng X đồng. Công thức tính số tiền còn lại sau n tháng sẽ là:

Xem thêm  Tiểu luận Triết học là gì? Cách viết một bài tiểu luận Triết học

Cₙ = A (1 + I) ⁿ – X

Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường là gì?

role_tro_cua_lai_suat_la_gi_luanvan99
Vai trò của lãi suất là gì?

Thứ nhất, mặt bằng lãi suất ảnh hưởng đến tích lũy vốn trong nền kinh tế và tiềm năng tăng trưởng kinh tế. Lãi suất cân bằng là tỷ lệ đảm bảo rằng tích lũy tư bản tương ứng với tiết kiệm trong nền kinh tế. Điều này dẫn đến tiềm năng về sản lượng theo thời gian để đáp ứng nhu cầu mà không tạo ra áp lực trong nền kinh tế.

Thứ hai, lãi suất trong ngắn hạn và trung hạn sẽ góp phần ổn định lạm phát, ổn định sản xuất. Đồng thời, về lâu dài, nó cũng sẽ góp phần tạo ra trạng thái cân bằng trên thị trường vốn thực. Tích lũy tư bản theo thời gian tương ứng với tiết kiệm. Để đạt được điều này, theo thời gian lãi suất thực tế không được sai lệch đáng kể so với tỷ suất sinh lời thực tế của vốn. Những sai lệch đáng kể có thể làm phát sinh những chuyển động không mong muốn trên thị trường vốn thực không có cơ sở về các nguyên tắc cơ bản về kinh tế.

Lãi suất là một loại giá đặc biệt, được sử dụng như một đòn bẩy cho các mục tiêu kinh tế khác nhau. Việc điều chỉnh và đưa ra chính sách lãi suất phù hợp cho các thời kỳ sẽ phát huy hiệu quả của chính sách lãi suất nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, khuyến khích mở rộng sản xuất kinh doanh. thúc đẩy kinh tế phát triển.

Ở góc độ vĩ mô, lãi suất trở thành công cụ điều tiết nền kinh tế, lãi suất thị trường do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Đến lượt nó, lãi suất tác động trở lại hành vi tiêu dùng và đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến tổng cầu trên thị trường.

Trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển, lãi suất có xu hướng tăng do cung và cầu vốn vay tăng. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, lãi suất có xu hướng giảm xuống. Một chính sách lãi suất phù hợp là điều cần thiết cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế.

Bài viết trên đã cung cấp cho người đọc Khái niệm lãi suất là gì?, cách phân loại cũng như các công thức lãi suất phổ biến nhất và tác động của lãi suất đối với nền kinh tế. Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc trong cuộc sống, công việc cũng như học tập. Đừng quên chia sẻ bài viết với mọi người nhé!

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, Huế Packaging đã cập nhật cho bạn thông tin về “Lãi suất là gì? Khái niệm, phân loại & công thức tính lãi suất❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Lãi suất là gì? Khái niệm, phân loại & công thức tính lãi suất” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Lãi suất là gì? Khái niệm, phân loại & công thức tính lãi suất [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Lãi suất là gì? Khái niệm, phân loại & công thức tính lãi suất” được sưu tầm và đăng bởi admin Huế Packaging vào ngày 2022-06-13 08:20:15. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại HuePackaging.Com

Rate this post