Công ty hợp danh là gì? Tìm hiểu về công ty hợp danh ở Việt Nam

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, tại Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến. Trong đó có loại hình công ty hợp danh được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn thành lập. Vì thế Công ty hợp danh là gì? Ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh là gì? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây!

Định nghĩa: Công ty hợp danh là gì?

quan hệ đối tác (hợp danh) là loại hình kinh doanh trong đó hai hoặc nhiều người cùng kinh doanh dưới một tên chung. Các thành viên trong công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong giới hạn số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, không được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty hợp danh là một loại hình tổ chức kinh doanh có lịch sử lâu đời trên thế giới. Tuy nhiên, loại hình này mới xuất hiện ở Việt Nam một thời gian ngắn. Cụ thể: Quy chế pháp lý về thành lập và hoạt động của công ty hợp danh được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp ngày 12/6/1999, đánh dấu bước phát triển mới của công ty hợp danh. Quan hệ đối tác tại Việt Nam. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2000, liên danh chính thức được “khai sinh” tại Việt Nam. Các quy định đang được thực thi về công ty hợp danh được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014.

cong_ty_hop_danh_la_gi_luanvan99
Công ty hợp danh là gì?

Bài cùng thể loại:

Danh sách 399 đề tài luận văn thạc sĩ luật kinh tế 2020 mới nhất

Đặc điểm của công ty hợp danh

1. Giới thiệu về thành viên của công ty hợp danh

Công ty hợp danh cần có ít nhất 2 người trở lên cùng sở hữu công ty, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Ngoài thành viên hợp danh có thể có thêm thành viên góp vốn, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn đã góp vào công ty. Đó là “biến thể” của công ty hợp danh, được gọi là công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Về tài sản của công ty hợp danh

Tài sản của quan hệ đối tác bao gồm:

  • Tài sản thuộc sở hữu của các thành viên đóng góp và đã được chuyển thành vốn chủ sở hữu của công ty.
  • Tài sản được tạo ra dưới danh nghĩa của công ty.
  • Tài sản thu được từ các hoạt động do các thành viên nhân danh công ty thực hiện và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh thực hiện.
  • Các tài sản khác theo quy định của pháp luật về công ty hợp danh.
Xem thêm  Cấu trúc vốn là gì? Nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của doanh nghiệp

3. Về quyền quản lý và đại diện công ty hợp danh

Mọi thành viên trong công ty hợp danh đều có quyền đại diện và quản lý hoạt động hàng ngày của công ty theo quy định của pháp luật. Mọi hạn chế đối với thành viên thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết về hạn chế đó.

Trong hoạt động kinh doanh của quan hệ đối tácCác thành viên tự phân chia để đảm nhận các chức năng quản lý và kiểm soát công ty. Khi một số hoặc tất cả các thành viên thực hiện công việc kinh doanh nào đó, mọi quyết định sẽ tuân theo nguyên tắc đa số.

4. Là một nhà kinh doanh

Đã có nhiều luật quốc gia trên toàn thế giới xem các thành viên của quan hệ đối tác với tư cách là một doanh nhân. Điều này có nghĩa là khi mỗi thành viên tham gia vào công ty hợp danh đã có tư cách là thương nhân và không cần phải đăng ký bất kỳ thủ tục nào khác. Như vậy, một thành viên có thể vừa cống hiến sức mình cho công ty hợp danh vừa tiến hành các hoạt động kinh doanh thương mại khác của mình. Đây là điểm phân biệt công ty hợp danh với các loại hình công ty khác.

5. Về việc phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn nên khả năng huy động vốn của công ty rất hạn chế. Chỉ được huy động thêm vốn góp của thành viên hoặc nhận góp vốn của thành viên mới hoặc cho vay, …

6. Về tư cách pháp nhân

Ngay từ khi đăng ký kinh doanh, quan hệ đối tác có tư cách pháp nhân. Đồng thời, công ty hợp danh cũng có sự phân chia rõ ràng giữa tài sản chung của công ty và tài sản riêng của từng thành viên. Thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp vào công ty và tài sản hình thành trong quá trình hoạt động là tài sản của công ty.

7. Về chuyển nhượng phần vốn góp

Thành viên trong quan hệ đối tác có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp nếu được tất cả các thành viên khác đồng ý. Nếu chẳng may thành viên hợp danh chết thì người thừa kế chỉ được trở thành thành viên hợp danh mới nếu nhận được ¾ tổng số phiếu bầu của các thành viên còn lại.

dac_diem_cua_cong_ty_hop_danh_luanvan99
Nhưng các đặc điểm cơ bản của công ty hợp danh

Bạn đang đau đầu vì chọn đề tài, tìm tài liệu để viết luận văn hay bạn quá bận rộn không có thời gian? Để cho HỖ TRỢ ĐỀ TÀI & DỊCH VỤ CHO THUÊ của Thesis 99 để giúp bạn. Chúng tôi nhận viết thuê luận văn các cấp: Đại học, sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ). Cam kết uy tín, chất lượng, giá cả cạnh tranh. Chi tiết XEM TẠI ĐÂY!

Cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh

Mô hình quản lý, tổ chức của quan hệ đối tác bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc (Tổng giám đốc).

  • Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất, bao gồm tất cả các thành viên hợp danh tập hợp lại. Trong Hội đồng thành viên sẽ bầu một người làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, người có quyền quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Giám đốc (Tổng giám đốc): nếu Điều lệ công ty không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên tạm thời kiêm Giám đốc. Người này chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty, triệu tập và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thành viên, phân công công việc cho các thành viên, đại diện cho công ty trong các vụ tranh chấp, khởi kiện. với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn.
Xem thêm  Hướng dẫn viết đề cương luận văn thạc sĩ chi tiết & chuẩn nhất

Ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh là gì?

Về lợi thế

  • Ưu điểm đầu tiên của quan hệ đối tác Có thể kết hợp uy tín của nhiều người. Do phương thức hợp tác chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên trong công ty hợp danh nên công ty dễ dàng tạo được lòng tin của khách hàng và đối tác kinh doanh.
  • Điều hành công ty không quá phức tạp vì có ít thành viên và thường là những người có uy tín và được sự tin tưởng tuyệt đối của nhau. Thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ.
  • Ít chịu sự điều chỉnh của pháp luật.
  • Có thể đăng ký ngành nghề kinh doanh dành riêng cho công ty hợp danh.
  • Việc vay vốn ngân hàng sẽ dễ dàng hơn và được hoãn nợ.

Khuyết điểm

  • Các thành viên trong công ty hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh của công ty nên mức độ rủi ro về vốn trong quá trình kinh doanh của các thành viên là rất cao.
  • Không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn mà phải tăng vốn góp của các thành viên hoặc vay nợ.
  • Nó gây khó khăn cho việc phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của công ty vì loại hình kinh doanh này chưa thực sự phổ biến mặc dù nó đã được quy định từ đó. Luật doanh nghiệp 2014.
  • Thành viên hợp danh đã rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty phát sinh từ các cam kết và hợp đồng của công ty trước thời điểm thành viên đó rút khỏi công ty.
Xem thêm  Vốn ODA là vốn gì? Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA tại Việt Nam

uu_nhuoc_diem_cua_cong_ty_hop_name
Tóm tắt ưu – nhược điểm của công ty hợp danh

Tình hình phát triển của công ty hợp danh ở Việt Nam

Theo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp ít được lựa chọn nhất, số lượng công ty hợp danh được thành lập hàng năm rất ít. Tính đến thời điểm hiện tại, công ty hợp danh chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các loại hình kinh doanh hiện có tại Việt Nam. Trung bình cứ 7.000 doanh nghiệp thành lập mới thì chỉ có 1 doanh nghiệp là công ty hợp danh. Điều này cho thấy loại hình công ty này chưa thực sự hấp dẫn tại Việt Nam. Qua tìm hiểu, những nguyên nhân dẫn đến tình trạng quan hệ đối tác không phát triển như mong đợi ở Việt Nam, chủ yếu từ khía cạnh pháp lý. Đặc biệt:

  • Thứ nhất: “Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?” gây ra nhiều tranh cãi trong thời gian khá dài.
  • Thứ hai: Hình thức pháp lý không tách bạch và rõ ràng giữa công ty hợp danh và công ty hợp danh hữu hạn.
  • Thứ ba: Từ những bất cập về hình thức pháp lý giữa công ty hợp danh và công ty TNHH đã gây khó khăn trong việc chuyển đổi hình thức công ty giữa công ty hợp danh và công ty hợp danh. .
  • Thứ tư: Đối tượng đủ điều kiện để trở thành thành viên hợp danh.

Tóm lại, để có thể thúc đẩy sự phát triển của quan hệ đối tác tại Việt Nam, Nhà nước cần có những giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập về mặt pháp lý.

Đây là tổng quan về loại Công ty hợp danh là gì? cũng là tình hình của công ty hợp danh ở Việt Nam. Qua bài viết này hi vọng bạn sẽ tìm được câu trả lời cho những thắc mắc của mình. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn.

Như vậy, trong nội dung bài viết trên đây, Huế Packaging đã cập nhật cho bạn thông tin về “Công ty hợp danh là gì? Tìm hiểu về công ty hợp danh ở Việt Nam❤️️”. Hy vọng thông qua những gì bài viết “Công ty hợp danh là gì? Tìm hiểu về công ty hợp danh ở Việt Nam” đã chia sẻ có thể giúp bạn đọc thêm nhiều thông tin về “Công ty hợp danh là gì? Tìm hiểu về công ty hợp danh ở Việt Nam [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết về “Công ty hợp danh là gì? Tìm hiểu về công ty hợp danh ở Việt Nam” được sưu tầm và đăng bởi admin Huế Packaging vào ngày 2022-06-13 03:02:52. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại HuePackaging.Com

Rate this post